VietinBank là ngân hàng gì? Ngân hàng Vietinbank có uy tín hay không?

VietinBank là ngân hàng gì? Ngân hàng Vietinbank có uy tín hay không?

VietinBank là ngân hàng gì? Ngân hàng Vietinbank có uy tín hay không?

VietinBank là một trong những ngân hàng lớn có vốn đầu tư của nhà nước được nhiều người quan tâm và hướng tới sử dụng dịch vụ. Nếu bạn đang tìm hiểu xem VietinBank là ngân hàng gì? Ngân hàng VietinBank có uy tín hay không thì hãy đọc thật kỹ bài viết dưới đây nhé!

I. VietinBank là ngân hàng gì?

VietinBank là tên giao dịch của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có tên tiếng Anh là VietNam Joint stock Commercial Bank for Industry and Trade, đây là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước có quy mô cùng độ phủ sóng lớn nhất Việt Nam.

VietinBank chính thức đi vào hoạt động vào ngày 26/03/1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trải qua hơn 30 năm hoạt động và phát triển, VietinBank nhanh chóng trở thành ngân hàng Thương mại được nhiều người tin tưởng lựa chọn.

Ngân hàng VietinBank vừa là tư nhân vừa là nhà nước. Với hơn 50% cổ phần là nhà nước nên VietinBank cũng được xếp vào Ngân hàng nhà nước. Song, VietinBank có cổ phần từ tổ chức, cá nhân nên vẫn có thể gọi là Ngân hàng tư nhân.

Theo cập nhật năm 2020, cơ cấu cổ đông của VietinBank bao gồm:

  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:  64,46%.
  • International Finance Corporation: 1,64%.
  • Công đoàn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: 1,15%.
  • MUFG Bank, Ltd :19,73%.
  • IFC Capitalization (Equity) Fund, L.P.: 3,35%.
  • Cổ phiếu khác: 9,67%.
VietinBank là tên giao dịch của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
VietinBank là tên giao dịch của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

II. Những thông tin vắn tắt và giai đoạn phát triển của ngân hàng VietinBank.

1. Những thông tin ngân hàng VietinBank

Dưới đây là một số thông tin chính về ngân hàng VietinBank mà bạn cần nắm như sau:

Tên đăng ký tiếng ViệtNgân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Tên đăng ký tiếng AnhVietNam Joint stock Commercial Bank for Industry and Trade
Tên giao dịchVietinBank
Tên giao dịchGiấy phép thành lập: Số 142/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 3/7/2009
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp: 0100111948 Do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 3/7/2009 Đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 1/11/2018
Vốn điều lệ37.234.045.560.000 đồng
Vốn chủ sở hữu67.455.517.000.000 đồng (tại thời điểm 31/12/2018)
Địa chỉ hội sở chính108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại(84-24) 3942 1030
Số fax(84-24) 3942 1032
Websitewww.vietinbank.vn
Mã cổ phiếuCTG

Ngoài ra bạn cũng có liên hệ hoặc tìm kiếm một số thông tin tại tài khoản email hay mạng xã hội của VietinBank dưới đây:

2. Các giai đoạn phát triển VietinBank

  • Ngân hàng VietinBank thành lập vào ngày 26/3/1988, được tách ra từ Ngân hàng Nhà nước.
  • Năm 2009, VietinBank hiện thực thành công cổ phần hóa, phát triển theo chiều hướng thương mại, cho phép tổ chức cá nhân ngoài góp vốn vào ngân hàng.
  • Xây dựng nên hệ thống mạng lưới, hệ thống ngân hàng rộng lớn trên toàn quốc và ra cả thế giới.
  • VietinBank có mặt ở khắp các quốc gia trên thế giới: Khu vực Bắc Mỹ, Châu Phi, Châu Âu và Nga, Khu vực Trung đông  và khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
  • Tính đến nay, VietinBank sở hữu hơn 155 chi nhánh trên 63 tỉnh thành, 958 phòng giao dịch, 02 văn phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng.
  • Có 1 Trung tâm Tài trợ thương mại, 05 Trung tâm Quản lý tiền mặt, 03 đơn vị sự nghiệp. VietinBank).
  • 02 chi nhánh tại CHLB Đức, 01 văn phòng đại diện tại Myanmar và 01 Ngân hàng con ở nước CHDCND Lào.
  • Mối quan hệ chặt chẽ với hơn 1.000 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
VietinBank đã có nhiều bước đột phá trong quá trình phát triển
VietinBank đã có nhiều bước đột phá trong quá trình phát triển

III. Đánh giá mức độ uy tín của ngân hàng VietinBank

VietinBank là một trong những ngân hàng thương mại lớn hàng đầu của Việt Nam và có vốn của nhà nước cho nên ngân hàng này sẽ có sự bảo đảm của nhà nước về các mặt. Hơn nữa, các dịch vụ và sản phẩm VietinBank cung cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế mang đến cho khách hàng nhiều lợi ích thiết thực.

Mặt khác, độ uy tín của ngân hàng VietinBank có thể khẳng định bằng các giải thưởng mà ngân hàng này đã đạt được như:

  • op 5 ngân hàng đứng đầu ở Việt Nam.
  • Top 300 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới.
  • Top 2.000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới.
  • Danh hiệu sao khuê 2020.
  • Ngân hàng phát hành tốt nhất khu vực Đông Nam Á và Thái Bình Dương.
  • Nhiều năm liên tiếp đạt giải ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam.
  • Ngân hàng số tiêu biểu.
  • Ngân hàng SME phát triển nhanh nhất Việt Nam 2020.
  • Và còn rất nhiều giải thưởng cao quý khác.

IV. VietinBank cung cấp những dịch vụ nào?

1. Khách hàng Cá nhân

  • Tiền gửi/tiết kiệm
  • Cho vay
  • Thẻ
  • Dịch vụ Khách hàng Ưu tiên
  • Điểm ưu đãi dành cho chủ thẻ

2. Khách hàng doanh nghiệp

  • Tiền gửi
  • Cho vay
  • Thanh toán & QL dòng tiền
  • TT quốc tế & Tài trợ thương mại
  • KD ngoại tệ & Thị trường vốn

3. Dịch vụ tiện ích

  • VietinBank iPay
  • iPay Mobile
  • VietinBank eFAST
  • SMS banking
  • Bank Plus

4. Sản phẩm mới

  • Mở thẻ VPAY – Ngất ngây ưu đãi
  • VietinBank phát hành thẻ Ghi nợ Nội địa Chip Contactless E-Partner Premium
  • Bom tấn trở lại, đừng ngại mua vé xem phim trên VietinBank iPay Mobile
VietinBank cung cấp đến khách hàng nhiều dịch vụ và sản phẩm hữu ích
VietinBank cung cấp đến khách hàng nhiều dịch vụ và sản phẩm hữu ích

V. Hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch và lịch làm việc của ngân hàng Vietinbank

1. Hệ thống phòng giao dịch, chi nhánh và ATM của MSB

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank có trụ sở chính đặt tại số 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, 155 chi nhánh trải dài trên 63 tỉnh, thành phố trên cả nước, có 02 văn phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng, 01 Trung tâm Tài trợ thương mại, 05 Trung tâm Quản lý tiền mặt, 03 đơn vị sự nghiệp (Trung tâm thẻ, Trung tâm công nghệ Thông tin, Trường Đào tạo & Phát triển Nguồn nhân lực VietinBank) và 958 phòng giao dịch.

Bên cạnh đó, VietinBank có 02 chi nhánh tại CHLB Đức, 01 văn phòng đại diện tại Myanmar và 01 Ngân hàng con ở nước CHDCND Lào (với 01 Trụ sở chính, 01 chi nhánh Champasak, 01 phòng giao dịch Viêng Chăn). Ngoài ra, VietinBank còn có quan hệ với trên 1.000 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. (Cập nhật thông tin mới nhất từ trang chủ VietinBank – https://www.vietinbank.vn/web/home/vn

Ngân hàng Vietinbank có hệ thống PGD và chi nhánh lớn
Ngân hàng Vietinbank có hệ thống PGD và chi nhánh lớn

2. Lịch làm việc ngân hàng VietinBank

Hiện tại các trụ sở, phòng giao dịch và chi nhánh của ngân hàng VietinBank chủ yếu sẽ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ dịp lễ tết nghỉ theo lịch của nhà nước quy định. Khung giờ làm việc của ngân hàng VietinBank sẽ là:

Thời gian làm việcBuổi sángNghỉ trưaBuổi chiều
Thứ 2 đến thứ 608:00 – 11:3011:30 – 13:0013:00 – 16:30

Thời gian làm việc của ngân hàng VietinBank tại các khu vực có sự khác nhau và bạn có thể xem chi tiết hơn tại bài viết Giờ làm việc ngân hàng Vietinbank – cập nhật mới nhất và chính xác nhất. Hiện nay, có một vài chi nhánh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh có giao dịch vào thứ 7, bạn có thể liên hệ tới hotline của VietinBank để có thêm thông tin cụ thể.

VI. Danh sách những ngân hàng mà VietinBank liên kết

Ngân hàng VietinBank có liên kết với khá nhiều các ngân hàng trong nước nên bạn có thể rút tiền bằng thẻ VietinBank tại các cây ATM của các ngân hàng sau:

  • Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank).
  • Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
  • Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).
  • Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
  • Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank).
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank).
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương (Saigonbank).
  • Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank).
  • Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB).
  • Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank).
  • Ngân hàng TMCP Phương Tây (Westernbank).
  • Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex (PG Bank).
  • Ngân hàng liên doanh Việt Nga (VRB).
  • Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam (TRUSTBank).
  • Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank).
  • Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank).
  • Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu (GPBank).
  • Ngân hàng TMCP Đại Á (Dai A Bank).
  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).
  • Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoVietBank).
  • Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB).
  • Ngân hàng Commonwealth.
  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank).
  • Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank).

Hi vọng với những thông tin mà anaapple.com đã cung cấp ở trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc tìm hiểu và đánh giá ngân hàng Vietinbank để có những lựa chọn sáng suốt.

Related Post